Đại hoàng là một trong những dược liệu chủ lực của nhóm thuốc tả hạ trong Đông y. Với vị đắng, tính hàn, quy vào các kinh Tỳ, Vị, Đại trường, Can và Tâm bào, Đại hoàng có tác dụng mạnh trong thanh trường thông tiện, tả hỏa giải độc, hoạt huyết khứ ứ và lợi thủy hóa thấp. Vị thuốc này thường được sử dụng trong điều trị táo bón do thực nhiệt, hoàng đản, tiểu tiện bất lợi, thổ huyết - nục huyết do huyết nhiệt, bế kinh và các chứng chấn thương huyết ứ. Y học hiện đại cũng ghi nhận Đại hoàng có tác dụng nhuận tràng, lợi mật, hạ lipid máu và hỗ trợ cầm máu.
1. Giới thiệu chung
Tên khoa học: Rheum palmatum L.
Họ khoa học: Rau Răm (Polygonaceae).
Mô tả thực vật
Cây thảo sống lâu năm, thân hình trụ, rỗng, cao khoảng 1m, bề mặt nhẵn. Rễ phát triển thành củ lớn, màu vàng sẫm đến đỏ cam, mùi thơm hăng đặc trưng. Lá mọc so le, cuống dài, phiến lá lớn hình tim, mép khía răng sâu, chia thùy nông không đều. Hoa mọc thành chùm dài, màu tím; quả bế ba cạnh.
Bộ phận dùng
Thân rễ.
Phân bố
-
Trung Quốc: Cam Túc, Thanh Hải, Tứ Xuyên (vùng địa đạo).
-
Phân loại thường gặp:
-
Chưởng diệp đại hoàng
-
Dược dụng đại hoàng
-
Đường cổ đặc đại hoàng
-
Thu hái
Sau 3 năm trồng, thu hoạch vào tháng 9–10.
Bào chế
-
Sơ chế: Đào cả cây, cắt bỏ thân chồi và rễ con, lấy củ cạo vỏ ngoài, rửa sạch, để nguyên củ hoặc bổ đôi phơi khô. Tránh dùng dao sắc kim loại cạo vỏ để không làm củ bị thâm đen.
-
Bào chế: Ngâm củ trong nước lạnh, ủ vải ướt 2–3 ngày cho lõi mềm, sau đó thái hoặc bào lát mỏng phơi khô.
-
Có thể dùng sống, sao với rượu, sao cháy đen hoặc chưng tùy mục đích điều trị.
2. Kiến biệt dược liệu
Dược liệu tốt có đặc điểm:
-
Mặt cắt có cẩm vằn - nơi tích tụ dầu.
-
Có tinh điểm xếp vòng tròn, màu vàng nâu ánh xanh đến vàng đen sẫm.
-
Có vòng cúc hoa và vòng đồng tâm (khó quan sát).
-
Chất cứng, thơm, đắng sáp, màu vàng sáng đến đỏ cam đậm.
Phân loại thường gặp
-
Đại hoàng thường: Mặt cắt tương đối phẳng, cẩm vằn rõ.
-
Đường cổ đại hoàng: Hoang dã nhiều, bì dày, mặt cắt sần sùi, tích điểm to, lát cắt lõm dạng móng ngựa (đại hoàng móng ngựa).
3. Y học cổ truyền
Tính vị – Quy kinh
Vị đắng; tính hàn. Quy Tỳ, Vị, Đại trường, Can, Tâm bào.
Công năng
-
Tả hạ công tích.
-
Tả hỏa, thanh nhiệt giải độc.
-
Hoạt huyết khứ ứ, thông kinh.
-
Lợi thủy, thanh hóa thấp nhiệt.
Chủ trị
-
Tích trệ, đại tiện táo:
- Phối hợp Mang tiêu, Hậu phác, Chỉ thực trị Dương minh phủ thực chứng (Đại thừa khí thang).
- Nhiệt kết làm tổn thương tân dịch phối hợp với Mạch đông, Sinh địa, Huyền sâm (Tăng dịch thừa khí thang).
-
Huyết nhiệt nôn ra máu, mắt sưng đỏ đau:
-
Đại hoàng tính vị khổ giáng, có thể làm hạ hoả viêm ở trên tiết xuống dưới, thanh nhiệt tiết hoả, lương huyết chỉ huyết. Trị huyết nhiệt vọng hành dẫn tới nôn ra máu, khạc ra máu (Tả tâm thang).
-
Nhiệt độc lở loét, bỏng: Dùng trong để thanh nhiệt tả hạ, dùng ngoài để giải độc, tiêu viêm.
Liều dùng
3–12g/ngày.
4. Ứng dụng lâm sàng
-
Táo bón do thực nhiệt:
- Đại thừa khí thang ( Thương hàn luận): Đại hoàng 10 - 15g, Hậu phác 8g, Chỉ thực 8g, Mang tiêu 10g ( hòa uống).
- Tiểu thừa khí thang ( Thương hàn luận): Đại hoàng 10 - 15g, Chỉ thực, Hậu phác đều 6 - 8g, sắc uống.
- Điều vị thừa khí thang ( Thương hàn luận): Đại hoàng 10 - 15g, Mang tiêu 10g ( hòa uống), Cam thảo 3g, sắc uống.
- Trong các bài thuốc trên, Đại hoàng cho vào sau, Mang tiêu tán bột hòa nước uống. Về tác dụng tẩy xổ thì bài Đại thừa khí thang mạnh nhất, bài Điều vị thừa khí thang có Cam thảo điều hoà nên tác dụng nhẹ hơn, lúc dùng tùy tình hình bệnh nhân mà chọn bài thuốc.
- Viêm gan vàng da cấp: cao Đại hoàng trị 80 ca, người lớn dùng 50g, trẻ em 25 - 30g, sắc uống, ngày 1 lần, trung bình dùng 16g mỗi ngày.( Ngô Tài Hiền, Tạp chí Trung tây y kết hợp 1984,2:88)
-
Rối loạn lipid máu: dùng cồn chiết xuất Đại hoàng làm viên 0,25g dùng trị 47 ca, mỗi ngày sáng sớm uống 3 viên liên tục 3 tuần, kết quả tốt; số bệnh nhân triglyceride và beta-lipoprotein cao đạt kết quả 76% (Tiêu đông Hải, Trung y dược tạp chí Thượng hải 1988,8:2).
-
Viêm amidan có mủ cấp: mỗi ngày dùng Sinh Đại hoàng 15g, trẻ em 8-10g, dùng nước sôi 250ml (hãm uống nuốt dần), 2 giờ uống 1 lần, có thể uống 4 lần. Theo dõi 22 ca kết quả tốt, bình quân 2 - 4 ngày khỏi (Lâm văn Mỗ, Tạp chí Trung y dược Phúc kiến 1987,2:43)
-
Suy thận mạn tính: Đại hoàng 30 - 60g (nếu cho sao dùng 20g), Mẫu lệ nung 30g, Bồ công anh 20g, sắc còn 600 - 800ml, thụt lưu đại tràng, mỗi ngày 1 lần, nặng 2 lần, giữ bệnh nhân mỗi ngày tiêu 3 - 4 lần (Bệnh viện Thủ đô Bắc kinh báo cáo - Tất tăng Kỳ, Tạp chí Trung y 1981,9:21).
- Chứng thực hỏa nhiệt độc gây nôn ra máu, chảy máu cam, răng lợi sưng đau, mắt đỏ xung huyết: Hoàng liên 6g, Hoàng cầm 10g, Đại hoàng 12g, sắc uống (Tỳ tâm thang). Trị chứng thổ huyết, chảy máu cam, viêm màng tiếp hợp, răng lợi sưng đau.
5. Danh y
-
Kiến Dược: “Đại hoàng khí hàn, vị đắng, trầm giáng, âm trong âm.”
-
Thi Kim Mặc:
-
Đại hoàng phối hợp Kinh giới – một thăng, một giáng, thanh thăng trọc giáng, hoạt huyết hóa ứ.
-
Đại hoàng phối hợp Nhục quế – hàn nhiệt tương hỗ, điều hòa âm dương, chấn Tỳ dương, thông đại tiện.
-
6. Nghiên cứu y học hiện đại
Thành phần hóa học
Anthraquinone glycoside (chrysophanol, emodin, aloe-emodin, rhein, physcion), tanin (rheotannoglycosid), các acid hữu cơ, sennoside A–E, acid béo, calcium oxalate, glucose, fructose.
Tác dụng dược lý
Nhuận tràng: Anthraquinone gây tẩy xổ; tanin có tác dụng thu liễm (liều nhỏ có thể gây táo).
Lợi mật: Tăng co bóp túi mật, giãn cơ vòng Oddi.
Cầm máu: Rút ngắn thời gian đông máu, tăng fibrinogen, cải thiện độ bền thành mạch.
7. Lưu ý khi dùng
-
Không dùng lâu dài hoặc lạm dụng liều cao: vì Đại hoàng có tác dụng tả hạ mạnh, dễ gây tổn thương Tỳ Vị, hao tổn tân dịch, dẫn tới tiêu chảy kéo dài, mệt mỏi, mất cân bằng điện giải.
-
Người Tỳ Vị hư hàn, tiêu chảy mạn tính, phụ nữ có thai: cần đặc biệt thận trọng khi dùng. Trường hợp cần sử dụng phải có chỉ định và gia giảm phù hợp của thầy thuốc.
-
Phân biệt rõ mục đích dùng sống hay chế biến:
-
Dùng sống: tác dụng tả hạ, thanh nhiệt mạnh.
-
Dùng sao rượu, sao cháy: thiên về hoạt huyết, chỉ huyết, giảm tác dụng tẩy xổ.
-
Tiếng Việt
English
中文