Dược liệu

Độc hoạt

1. Giới thiệu chung

Tên khoa học: Angelica pubescens Maxim. f. biserrata Shan et Yuan
Họ khoa học: Hoa Tán (Apiaceae)

Mô tả thực vật

Độc hoạt là cây thân thảo sống lâu năm, cao khoảng 0,5–1m, thân mọc thẳng đứng, hơi tím, có rãnh dọc.

  • Hương độc hoạt (Angelica pubescens Maxim): Lá kép 2–3 lần lông chim, mép lá răng cưa tù, gân lá có lông ngắn thưa. Cụm hoa tán kép, hoa nhỏ màu trắng, quả bế đôi hình thoi dẹt.

  • Ngưu vĩ độc hoạt (Heracleum hemsleyanum Maxim): Rễ chính to thô, thân có rãnh dọc, lá kép 1 lần lông chim, phiến lá lớn, mép răng cưa thô.

  • Cửu nhỡn độc hoạt (Aralia cordata Thunb): Cây cao 1–2m, nhiều cành, lá kép 2–3 lần lông chim, cụm hoa hình tán, quả mọng hình cầu.

Bộ phận dùng

Thân rễ.

Phân bố

  • Vùng địa đạo: Hồ Bắc, Tứ Xuyên (Trung Quốc).

Phân loại

  • Hương độc hoạt

  • Ngưu vĩ độc hoạt

  • Cửu nhỡn độc hoạt

Thu hái

Vào mùa thu khi lá đã khô, hoặc đầu mùa xuân khi cây bắt đầu ra lá non.

Bào chế

Sơ chế: Đào lấy rễ, phơi trong râm hoặc sấy khô.

Bào chế:

  • Thái nhỏ, trộn với Dâm dương hoắc, ủ kín 2 ngày, phơi khô rồi bỏ Dâm dương hoắc để giảm kích thích ruột (Lôi Công Bào Chích Luận).

  • Khi dùng có thể cạo bỏ lớp vỏ ngoài hoặc sấy khô (Bản Thảo Cương Mục).

  • Hiện nay thường phơi khô, khi dùng rửa sạch, bào mỏng, phơi trong râm mát, không cần sao tẩm (Đông Dược Học Thiết Yếu).


2. Kiến biệt dược liệu

  • Loại tốt: Củ to, thân dày thịt, trong nhiều dầu, ít rễ con.

So sánh:

  • Độc hoạt trồng (Hồ Bắc, Tứ Xuyên): Củ to, thịt dày, dầu nhiều, tác dụng khu phong thấp ổn định, thiên về giảm đau.

  • Ngưu vĩ độc hoạt (hoang dã): Mọc ở cao nguyên Tứ Xuyên, Thanh Tạng, Vân Nam; rễ con ít, xơ nhiều, khí vị nồng, tính phát tán mạnh hơn nhưng khô táo hơn.


3. Y học cổ truyền

Tính vị – Quy kinh

Vị cay, đắng; tính ấm. Quy kinh Thận, Bàng quang.

Công năng

  • Trừ phong thấp, giảm đau

  • Giải biểu, tán phong hàn thấp

Chủ trị

Phong hàn thấp tý:
Độc hoạt tân tán, khổ táo, khí thơm ôn thông, khu phong thấp, giảm đau. Trị đau lưng, đau khớp, chân tay nặng mỏi do phong hàn thấp. Thường phối hợp Đương quy, Bạch truật, Ngưu tất.
Ví dụ: Độc hoạt thang.

Phong hàn kèm thấp, biểu chứng:
Độc hoạt tân tán, ôn thông, khổ táo, có thể tán phong hàn thấp mà giải biểu, trị ngoại cảm phong hàn kèm thấp mà dẫn tới đau đầu, đau người, phối hợp với Khương hoạt, Cao bản, Phòng phong.
Ví dụ: Khương hoạt thắng thấp thang (phối hợp Khương hoạt, Cao bản, Phòng phong).

Đau đầu kinh Thiếu âm:
Độc hoạt nhập kinh Thận, trị phong nhiễu kinh Thận, phối hợp Tế tân, Xuyên khung.

Liều dùng

3–12g/ngày.


4. Ứng dụng lâm sàng

  • Viêm khớp, đau thấp mạn tính: dùng bài: Độc hoạt ký sinh thang: Độc hoạt 10g, Tang ký sinh, Tần giao, Tế tân, Đương quy, Sinh địa, Xuyên khung, Bạch thược, Nhân sâm, Bạch linh, Cam thảo, Phòng phong, Nhục quế, Đỗ trọng, Ngưu tất đều 6 - 8g, sắc uống. Trị viêm thấp khớp mạn tính, đau phần dưới chân.

  • Ngoại cảm phong hàn đau đầu: Độc hoạt thang: Độc hoạt 8g, Ma hoàng 4g, Xuyên khung 4g, Cam thảo 4g, Sinh khương 3 lát, sắc uống. Trường hợp táo bón gia Đại hoàng 4g.

  • Viêm phế quản mạn: Độc hoạt chỉ khái thang: Độc hoạt 9g, cho đường đỏ 15g (theo tỷ lệ chế thành cao) là liều 1 ngày, chia 3 - 4 lần uống (Báo cáo Tân y dược Vũ hán 1971,3:24).

  • Bạch biến: dùng loại Độc hoạt Heracleum Hemsleyanum Diels (Ngưu vĩ Độc hoạt) 1% chế thành cao nước bôi kết hợp tắm nắng (Tạp chí bệnh ngoài da lâm sàng 1982, 3:122).


5. Danh y

Kiến Dược:
“Độc hoạt khí hơi ôn, vị đắng ngọt cay, khí vị đều mỏng, thăng, thuộc dương, không độc.”

Thi Kim Mặc:
Độc hoạt phối hợp Khương hoạt – một lên một xuống, thông Túc Thái dương Bàng quang kinh, sơ phong tán hàn, trừ thấp, hoạt lạc giảm đau.


6. Nghiên cứu y học hiện đại

Thành phần hóa học

Angelol, angelicone, bergapten, osthol, umbelliferone, scopoletin, angelic acid, tiglic acid, palmitic acid, linoleic acid, oleic acid, tinh dầu thực vật.

Tác dụng dược lý

  • Giảm đau, an thần, kháng viêm rõ rệt.

  • Hạ huyết áp trong thời gian ngắn; chích tĩnh mạch có tác dụng hưng phấn hô hấp.

  • Ức chế ngưng tập tiểu cầu in vitro.

  • Có thành phần chống loét dạ dày, gây co thắt hồi tràng trên thực nghiệm.

  • Nước sắc có tác dụng ức chế một số vi khuẩn đường ruột và hô hấp theo nghiên cứu tại Trung Quốc.


7. Lưu ý khi dùng

  • Không dùng cho người âm hư nội nhiệt, nhiệt tý, sốt cao khát nhiều.

  • Thận trọng ở người huyết hư, phụ nữ có thai.

  • Không dùng kéo dài liều cao do tính ôn táo, dễ hao âm.

  • Cần phân biệt rõ phong hàn thấp với phong nhiệt thấp trước khi sử dụng.

  • Nên phối ngũ với các vị dưỡng huyết, bổ Can Thận khi dùng lâu ngày.

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN

Quý khách vui lòng để lại thông tin để được nhận tư vấn sớm nhất!

Xin hãy nhập họ và tên
Xin hãy nhập số điện thoại
Xin hãy nhập địa chỉ
Xin hãy nhập tình trạng bệnh
Loading
Đăng ký của bạn đã được gửi thành công. Xin cảm ơn!

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Tổng hợp những câu hỏi thường gặp nhất dành cho bệnh nhân cũng như người mới khám

Tôi cần mang theo những gì cho cuộc hẹn bác sĩ?

.

Tôi sẽ mất thời gian bao lâu?

.

Tôi có thể đặt hẹn khám như thế nào?

.

Tôi có thể sử dụng hình thức thanh toán nào?

.

Tôi sẽ gặp bác sĩ khám nào?

.

Tôi có thể sử dụng hình thức thanh toán nào?

.

Zalo VinmecSaoPhuongDong Facebook VinmecSaoPhuongDong 1900 5033 Gọi VinmecSaoPhuongDong