Mộc qua là dược liệu tiêu biểu của nhóm khu phong thấp trong Đông y. Với vị chua, tính ôn, quy kinh Can – Tỳ, Mộc qua có tác dụng thư gân hoạt lạc, hóa thấp, hòa vị, thường dùng trong các chứng phong thấp tý thống, cân mạch co rút, cước khí sưng đau, nôn – tiêu chảy do thấp trệ. Nghiên cứu hiện đại cho thấy Mộc qua còn có tác dụng bảo vệ gan và kháng viêm, phù hợp cho cả điều trị và dưỡng sinh.
1. Giới thiệu chung
Tên khoa học: Chaenomeles speciosa (Sweet) Nakai
Họ khoa học: Hoa Hồng (Rosaceae)
Mô tả thực vật
Cây sống lâu năm, cao 5–10m. Cành non hơi có lông; lá đơn hình trứng (dài 5–8mm, rộng 3–5mm), xanh bóng, mép răng cưa nhỏ đều. Hoa đơn độc mọc ở đầu cành, nở cùng lá non (khoảng tháng 4–5). Quả hình trứng dài 10–15cm, thịt xốp màu vàng nâu, mùi thơm, hạt cứng.
Bộ phận dùng
Quả chín.
Phân bố
Tuyên Thành, An Huy (Trung Quốc).
Thu hái
Tháng 8, khi vỏ quả chuyển vàng xanh.
Bào chế
-
Sơ chế: Quả hái về chần nước sôi 5 phút, vớt ra phơi đến khi vỏ nhăn, chẻ dọc làm 2, phơi khô.
-
Bào chế (tham khảo):
-
Tẩm nước ủ 1 ngày, đồ mềm – vừa đồ vừa thái, phơi khô; dùng sống hoặc tẩm rượu sao.
-
Bóc vỏ và hạt, trộn sữa 3 giờ rồi phơi khô.
-
Chần 5–10 phút, phơi/sấy cho vỏ nhăn, cắt 2–4 miếng, phơi đến đỏ.
-
Ngâm 1 ngày, hấp mềm – thái khi còn nóng để tránh vỡ vụn.
-
2. Kiến biệt dược liệu
-
Loại tốt: Bì nhàu, vỏ dày, cùi dày cứng; trong ngoài đỏ nâu đến đỏ tím, vị chua rõ.
-
So sánh:
-
Bì nhàu mộc qua: Màu nâu đỏ, ruột đỏ đậm hơn, phù hợp làm thuốc.
-
Bì nhẵn mộc qua: Thường dùng làm thực phẩm, ít dùng làm thuốc.
-
3. Y học cổ truyền
Tính vị – Quy kinh
Vị chua, tính ôn; quy Can, Tỳ.
Công năng
-
Thư gân hoạt lạc: Trị phong thấp, co rút gân mạch, cước khí sưng đau.
-
Hóa thấp hòa vị: Chỉ nôn, sinh tân, dưỡng gân mạch.
Chủ trị
-
Phong thấp tý: Mộc qua vị chua nhập Can, ích gân hoà huyết, thư gân hoạt lạc, có thể trừ thấp, trừ bế, thường phối hợp với Nhũ hương, Sinh địa.
-
Cước khí, phù: Mộc qua ôn thông, trừ thấp thư gân, trị ngoại cảm phong thấp, cước khí sưng đau, phối hợp với Ngô thù du, Tô diệp.
-
Nôn – tiêu chảy do thấp: Mộc qua ôn thơm nhập tỳ, có thể hoá thấp hòa vị, thường phối hợp với Hồi hương, Ngô thù du, Tử tô.
Liều dùng
6–9g/ngày.
4. Ứng dụng lâm sàng
-
Tê thấp cước khí / chấn thương đau cẳng chân: Mộc qua 40g, Ngũ gia bì 40g, Uy linh tiên 20g; tán bột, uống 10g/lần (uống với rượu cho hiệu quả tốt).
-
Viêm gan cấp vàng da: Mộc qua dạng trà hãm; ngày 3 lần; ghi nhận kết quả tốt trên nhiều ca (Tạp chí trung y dược phúc kiến 1987,2:14).
-
Lị trực khuẩn cấp: Mộc qua chế thành dạng viên (mỗi viên 0,25 tương đương thuốc sống 1,13g), ,ỗi lần uống 5 viên, ngày 3 lần; 1 liệu trình 5–7 ngày, tỷ lệ khỏi cao theo báo cáo lâm sàng (Tạp chí y học trung hoa 1984,11:689).
5. Danh y
Thi Kim Mặc:
-
Mộc qua + Ô mai: Sơ Can hòa Vị, lý Tỳ hóa thấp, dưỡng Vị âm, sinh tân, khai vị.
-
Mộc qua + Thanh đại: Thanh nhiệt giải độc, liễm Phế chỉ ho, hoãn cấp giảm đau.
6. Nghiên cứu y học hiện đại
Thành phần hóa học
Saponin, fructose, citric acid, flavone, tartaric acid, tanin.
Tác dụng dược lý
-
Bảo vệ gan: Hạ men SGOT, SGPT.
-
Kháng viêm: Nước sắc Mộc qua làm giảm sưng viêm trên mô hình viêm khớp thực nghiệm.
7. Lưu ý khi dùng
-
Không dùng hoặc thận trọng với người vị toan nhiều, ợ chua nặng.
-
Người âm hư nội nhiệt cần cân nhắc liều và phối ngũ thích hợp.
-
Tránh dùng liều cao kéo dài do vị chua có tính thu liễm.
-
Phụ nữ có thai hoặc người bệnh mạn tính nên tham vấn thầy thuốc trước khi dùng.
Tiếng Việt
English
中文