Dược liệu

Ngũ gia bì

Ngũ gia bì là vị thuốc quen thuộc thuộc nhóm khu phong thấp trong Đông y, nổi bật với tác dụng cường gân cốt, bổ can thận và tiêu thủy thũng. Với vị cay, tính ấm, quy vào Can và Thận, Ngũ gia bì thường được sử dụng trong các chứng phong thấp đau nhức kéo dài, gân cốt yếu mềm, trẻ em chậm phát triển, cơ thể mệt mỏi mất lực, phù và cước khí. Y học hiện đại còn ghi nhận Ngũ gia bì có tác dụng tăng sức chịu đựng, điều hòa miễn dịch và hỗ trợ tim mạch.

1. Giới thiệu chung

Tên khoa học: Acanthopanax gracilistylus W. W. Smith
Họ khoa học: Ngũ Gia Bì (Araliaceae)

Mô tả thực vật

Cây gỗ nhỏ cao 2–8m. Lá kép hình chân vịt, mọc so le, gồm 6–8 lá chét hình trứng. Cụm hoa mọc thành chùm tán, hoa nhỏ màu trắng. Quả mọng hình cầu, đường kính 3–4mm, khi chín có màu tím đen, chứa 6–8 hạt.

Bộ phận dùng

Vỏ thân cây.

Phân bố

  • Việt Nam: Mọc nhiều ở các tỉnh phía Bắc, miền Trung và dãy Nam Trường Sơn.

  • Vùng địa đạo: Hồ Bắc, Hà Nam (Trung Quốc).

Thu hái

Thu hái quanh năm, chủ yếu vào mùa xuân và mùa thu.

Bào chế

  • Sơ chế: Bóc vỏ theo kích thước quy định, rửa sạch, bỏ lõi, cạo lớp bần ngoài; phơi râm, ủ với lá chuối 7 ngày (đảo đều cho dậy mùi), sau đó phơi hoặc sấy nhẹ 50–60°C.

  • Bào chế: Bóc vỏ, rửa sạch, phơi râm; dùng sống hoặc rửa rượu rồi sao (Đông dược học thiết yếu).


2. Kiến biệt dược liệu

Ngũ gia bì

Loại tốt:

  • Bì sần sùi nâu xám, mặt trong có vằn dọc thân.

  • Mặt cắt xám trắng, có ánh tinh thể do lắng đọng tinh dầu.

Phân biệt thường gặp

  • Ngũ gia bì: Vỏ ngoài không tróc, vỏ dày, mùi thơm; mặt cắt xám trắng ánh tinh thể. Công năng: khu phong thấp, bổ Can Thận.

  • Ngũ gia bì hương: Vỏ ngoài nâu vàng, dễ tróc; mùi thơm nồng hơn; mặt cắt vàng nhạt; địa đạo Sơn Tây, Hà Nam. Công năng: phát tán, khu phong thấp mạnh hơn.


3. Y học cổ truyền

Tính vị – Quy kinh

Vị cay, tính ấm; quy Can, Thận.

Công năng

  • Trừ phong thấp, cường gân cốt: Trị phong thấp, lưng gối yếu nhược.

  • Tiêu thủy thũng: Trị phù, tiểu tiện bất lợi.

Chủ trị

a) Phong thấp đau nhức
Ngũ gia bì vị cay tán phong, khổ táo thấp, ôn trừ hàn, lại có tính bổ.

  • Phối hợp Đương quy, Ngưu tất (Ngũ gia bì tán).

b) Gân cốt yếu mềm, trẻ em chậm phát triển, suy nhược
Bổ Can Thận, mạnh gân xương.

  • Phối hợp Ngưu tất, Đỗ trọng; trẻ em chậm phát triển phối Quy bản, Mộc qua.

c) Phù, cước khí
Ôn thận, trừ thấp, lợi niệu.

  • Phối hợp Phục linh và các vị lợi thủy.

Liều dùng

4,5–9g/ngày.


4. Ứng dụng lâm sàng

  • Đau thấp, đau nhức cơ khớp, mỏi mệt: Ngũ gia bì, Mộc qua, Tùng tiết đều 120g, tán bột mịn, mỗi ngày uống 3 - 4g, ngày 2 lần trị đau khớp.

  • Suy nhược cơ thể, trẻ em chậm biết đi, nam giới liệt dương: Ngũ gia bì, Mẫu đơn bì, Xích thược, Đương quy đều 40g tán bột mịn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 4g, trị phụ nữ suy nhược cơ thể.

  • Đau thắt ngực, mỡ máu cao: Dùng chất chiết xuất Thích Ngũ gia bì (Nam Ngũ gia bì chế thành thuốc nang "Quan tâm ninh" uống mỗi lần 3 nang, ngày 3 lần, liên tục trong 1 - 3 tháng. Trị 132 ca bệnh nhân đau thắt ngực, có kết quả 95,45%, cao huyết áp 53 ca có kết quả làm hạ cholesterol và triglycerid (Tờ tin tức Trung y dược 1987,4:36).

  • Huyết áp thấp: Dùng viên Ngũ gia bì mỗi lần uống 5 viên, ngày 3 lần, 20 ngày là một liệu trình có kết quả tốt (Báo cáo của Châu Long - tờ Nghiên cứu thuốc thành phẩm Trung quốc 1985,12:43).


5. Danh y

  • Kinh nghiệm cổ phương: Ngũ gia bì được đánh giá là vị thuốc vừa khu phong thấp vừa bổ can thận, thích hợp cho phong thấp mạn tính trên nền suy nhược.

  • Phối ngũ kinh điển:

    • Ngũ gia bì + Mộc qua: thư cân, hoạt lạc, giảm đau khớp.

    • Ngũ gia bì + Ngưu tất, Đỗ trọng: bổ can thận, mạnh gân cốt.


6. Nghiên cứu y học hiện đại

Thành phần hóa học

Chứa nhiều glycosid; từ rễ chiết xuất các glycosid Thích Ngũ gia A–E, từ lá chiết xuất glycosid Ngũ gia I, K, M.

Tác dụng dược lý

  • Tăng sức chịu đựng với thiếu oxy, nhiệt độ cao; điều tiết nội tiết.

  • An thần, cân bằng hưng phấn – ức chế thần kinh trung ương.

  • Tăng miễn dịch (tăng thực bào, tăng kháng thể, tăng trọng lượng lách).

  • Kháng viêm, giãn mạch, tăng lưu lượng mạch vành, hạ huyết áp.

  • Long đờm, cầm ho, giảm cơn hen; có tiềm năng chống ung thư.


7. Lưu ý khi dùng

  • Thận trọng ở người âm hư nội nhiệt, sốt cao do thực nhiệt.

  • Không dùng liều cao kéo dài cho người huyết áp cao chưa kiểm soát nếu không có phối ngũ phù hợp.

  • Trẻ em, phụ nữ mang thai nên dùng theo chỉ định thầy thuốc.

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN

Quý khách vui lòng để lại thông tin để được nhận tư vấn sớm nhất!

Xin hãy nhập họ và tên
Xin hãy nhập số điện thoại
Xin hãy nhập địa chỉ
Xin hãy nhập tình trạng bệnh
Loading
Đăng ký của bạn đã được gửi thành công. Xin cảm ơn!

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Tổng hợp những câu hỏi thường gặp nhất dành cho bệnh nhân cũng như người mới khám

Tôi cần mang theo những gì cho cuộc hẹn bác sĩ?

.

Tôi sẽ mất thời gian bao lâu?

.

Tôi có thể đặt hẹn khám như thế nào?

.

Tôi có thể sử dụng hình thức thanh toán nào?

.

Tôi sẽ gặp bác sĩ khám nào?

.

Tôi có thể sử dụng hình thức thanh toán nào?

.

Zalo VinmecSaoPhuongDong Facebook VinmecSaoPhuongDong 1900 5033 Gọi VinmecSaoPhuongDong