Dược liệu

Phụ tử

Phụ tử (Aconitum carmichaeli Debx.) là vị thuốc thuộc nhóm ôn lý, nổi tiếng với tác dụng hồi dương cứu nghịch, bổ hỏa trợ dương, ôn kinh tán hàn, trừ thấp giảm đaután hàn thông lạc. Dược liệu có vị cay, ngọt, tính đại hàn (có độc), quy Tâm – Thận – Tỳ, thường được ứng dụng trong các chứng vong dương, dương hư, hàn tý (phong hàn thấp tý)
Tại Vinmec Sao Phương Đông, Phụ tử thường dùng là rễ củ con, thu hái tháng 8 trước khi hoa nở để dược chất tập trung tốt. Dược liệu đạt chất lượng khi miếng cắt to, thấu trong đều, chắc cứng, có đường gân trắng chạy dọc.

1. Giới thiệu chung

Tên khoa học: Aconitum carmichaeli Debx.
Họ khoa học: Họ Hoàng Liên (Ranunculaceae).

Mô tả thực vật

Cây cỏ cao 0,6–1 m, thân mọc thẳng đứng, có lông ngắn. Lá chia 3 thùy, đường kính 5–7 mm, hình trứng ngược, có răng cưa ở nửa trên. Hoa lớn màu xanh tím, mọc thành chùm dày dài 6–15 cm. Bao hoa gồm 5 phần, trong đó có 1 phần hình mũ; có 2–5 tuyến mật. Quả có 5 đại mỏng như giấy; hạt có vảy trên mặt.

Bộ phận dùng

Rễ củ (củ con).

Phân bố

  • Việt Nam: Cây thường mọc hoang ở Hoàng Liên Sơn, Hà Tuyên, vùng Tây Bắc.

  • Vùng địa đạo: Giang Dầu, Tứ Xuyên.

Thu hái

  • Tháng 8, trước khi hoa nở (Dược liệu Việt Nam).

  • Khoảng Hạ chí (18–28 tháng 5 Âm lịch) (nguồn: thaythuoccuaban).

Bào chế

  • Diêm Phụ Tử: Ngâm nước muối/dung dịch đảm ba… phơi đến khi có tinh thể muối, hóa cứng, giần bỏ bột muối.

  • Hắc Phụ Phiến: Ngâm nước muối mặn vài ngày, nấu – rửa – cắt phiến dày; ngâm muối nhạt + đường đỏ + dầu hạt cải tạo màu; rửa đến khi không tê cay; đồ chín, sấy/phơi khô (Dược tài học).

  • Bạch Phụ Phiến: Loại nhỏ hơn; ngâm muối – nấu thấu; bóc vỏ, cắt phiến mỏng; rửa hết tê cay; đồ chín, phơi/sấy, xông lưu huỳnh (Dược tài học).

  • Đạm Phụ Phiến: Từ diêm phụ phiến ngâm rã muối; nấu cùng cam thảo – đậu đen cho thấm; rửa – cạo vỏ – chẻ – nấu; ủ mềm, cắt miếng, phơi khô. Có phương pháp tẩm gừng/đồ chín/sấy 7/10 rồi rang hoặc nướng cho phồng nứt (Dược tài học).


2. Kiến biệt dược liệu

Hắc Phụ tử Vinmec Sao Phương Đông

Đặc điểm nhận biết loại tốt

  • Miếng cắt to, thấu trong đều

  • Lát cắt chắc, cứng

  • Có đường gân trắng chạy dọc miếng

Phân biệt thường gặp

Hắc phụ phiến

  • Vỏ nâu đen, ruột vàng mờ

  • Lát cắt chắc, cứng, thấu trong đều

  • Mặt cắt có gân trắng chạy dọc

  • Không mùi, vị nhạt

Bạch phụ phiến

  • Đã cạo vỏ, mỏng hơn, thấu trong hơn

  • Màu trắng vàng, dầu nhuận, thấu trong đều

  • Không mùi, vị nhạt


3. Y học cổ truyền

Tính vị – Quy kinh

Vị cay, ngọt; tính đại nhiệt, có độc; quy Tâm – Thận – Tỳ.

Công năng

  • Hồi dương cứu nghịch: trị vong dương

  • Bổ hỏa trợ dương: trị các chứng dương hư

  • Ôn kinh tán hàn, trừ thấp giảm đau: trị hàn tý

  • Tán hàn thông lạc: trị âm hộ mụn nhọt

Chủ trị

a) Chứng vong dương

  • Trợ tâm dương, ôn tỳ dương, bổ thận dương

  • Thường phối Can khương, Cam thảo – ví dụ Tứ nghịch thang (Thương hàn luận)

  • Hàn tà nhập lý, tứ chi quyết lạnh… có thể phối Can khương, Nhục quế, Nhân sâm – ví dụ Hồi dương cứu nghịch thang

b) Chứng dương hư (tài liệu ghi “âm hư”)

  • Cay ngọt ôn ấm, bổ nguyên dương

  • Thận dương bất túc, mệnh môn hỏa suy: phối Nhục quế, Ngô thù du, Thục địa

  • Tâm dương suy: hồi hộp, khí đoản: phối Nhân sâm, Quế chi

c) Chứng hàn tý

  • Ôn kinh thông lạc, trục tà ở kinh lạc, tăng tán hàn giảm đau

  • Phong hàn thấp tý đau khớp: phối Quế chi, Bạch truật, Cam thảo

Liều dùng

3–15 g/ngày (Nguồn: Trung dược học – Thạch Hào Mẫn).


4. Ứng dụng lâm sàng

  • Cấp cứu tâm thận dương hư (thổ tả, nôn, ra mồ hôi nhiều, chân tay lạnh, mạch nhỏ khó bắt)

    • Tứ nghịch thang (Thương hàn luận): Thục phụ tử 12 g + Can khương 10 g + Chích thảo 4 g, sắc uống.

  • Viêm thận mạn, thận hư nhiễm mỡ (phù, chân tay lạnh, tỳ thận dương suy)

    • Chân vũ thang (Thương hàn luận): Thục phụ tử 8–12 g + Bạch linh 12 g + Bạch truật 8–12 g + Bạch thược 8–16 g + Sinh khương 8–12 g.

    • Phù nhiều gia Ngũ linh tán; cổ trướng giai Ngũ bì ẩm (theo gợi ý tài liệu).

    • Bát vị hoàn (Kim quỹ yếu lược): Thục phụ tử 12 g + Nhục quế 4 g + Thục địa, Sơn dược 16 g + Sơn thù, Phục linh, Đơn bì, Trạch tả 12 g… (tán hoàn hoặc gia giảm sắc uống).

  • Đau nhức phong hàn thấp tý

    • Quế chi phụ tử thang (Kim quỹ yếu lược): Quế chi 8–10 g + Thục phụ tử 4–10 g + Sinh khương 8–12 g + Chích thảo 4–8 g + Đại táo 2–5 quả.

    • Phụ tử thang (Thương hàn luận): Thục phụ tử, Bạch linh, Đảng sâm, Bạch truật, Thược dược đều 10 g (Phụ tử nên sắc trước 30 phút).


5. Danh y

  • Kiến Dược: “Vị cay tính nhiệt, có đại độc, khí vị đều nồng, phù, dương trong âm.”

  • Thi Kim Mặc:

    • Phụ tử + Hoàng kỳ: ôn dương ích khí, hồi dương cứu nghịch, cố biểu chỉ hãn.

    • Phụ tử + Đại hoàng: một hàn một nhiệt, một âm một dương, một đi một thủ… tương hỗ khế ước, thông phủ khí, giảm mỡ bài độc.

    • Phụ tử + Nhân sâm: ôn dương ích khí, cường tâm cứu nghịch, điều tiết miễn dịch, thúc đẩy kháng thể sinh ra.


6. Nghiên cứu hiện đại

Thành phần hóa học

Hypaconitine, aconitine, mesaconitine, talatisamine, Chuan-wu-base A, Chuan-wu-base B.

Tác dụng dược lý

  • Nước sắc Phụ tử liều nhỏ làm tăng huyết áp

  • Kháng viêm

  • Tác dụng lên hệ thần kinh trung ương: aconitine liều 0,1–0,2 mg/kg làm giảm phản xạ có điều kiện/không điều kiện và giảm nồng độ amoniac ở não

  • Tăng miễn dịch cơ thể


7. Lưu ý khi dùng

  • Phụ tử có độc: bắt buộc dùng đúng dạng bào chế (phụ phiến/đạm phụ phiến…) và đúng liều theo thầy thuốc.

  • Liều của Phụ tử phụ thuộc nhiểu yếu tố: Cơ địa mỗi người đáp ứng dối với thuốc khác nhau. Theo y văn, có người dùng đến 100g không sao, có người dùng liều nhỏ đã có triệu chứng ngộ độc. Tốt nhất dùng liều nhỏ trước. Tùy địa phương, tập quán: một số người dân ở phía Bắc nước ta dùng Phụ tử để nấu cháo ăn thì đói vưới người dân xứ này có thể dùng liều cao hơn.
  • Khi sắc thang, thường sắc phụ tử trước (ví dụ 30 phút theo tài liệu) để an toàn hơn.

  • Không tự ý dùng kéo dài hoặc phối hợp tùy tiện, đặc biệt ở người có bệnh nền tim mạch, rối loạn nhịp, hoặc đang dùng nhiều thuốc.

 

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN

Quý khách vui lòng để lại thông tin để được nhận tư vấn sớm nhất!

Xin hãy nhập họ và tên
Xin hãy nhập số điện thoại
Xin hãy nhập địa chỉ
Xin hãy nhập tình trạng bệnh
Loading
Đăng ký của bạn đã được gửi thành công. Xin cảm ơn!

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Tổng hợp những câu hỏi thường gặp nhất dành cho bệnh nhân cũng như người mới khám

Tôi cần mang theo những gì cho cuộc hẹn bác sĩ?

.

Tôi sẽ mất thời gian bao lâu?

.

Tôi có thể đặt hẹn khám như thế nào?

.

Tôi có thể sử dụng hình thức thanh toán nào?

.

Tôi sẽ gặp bác sĩ khám nào?

.

Tôi có thể sử dụng hình thức thanh toán nào?

.

Zalo VinmecSaoPhuongDong Facebook VinmecSaoPhuongDong 1900 5033 Gọi VinmecSaoPhuongDong