Dược liệu

Phục linh

1. Giới thiệu chung

Tên khoa học: Poria cocos (Schw.) Wolf.
Họ khoa học: Nấm lỗ (Polyporaceae)

Mô tả dược liệu

Phục linh là thể quả của một loại nấm mọc ký sinh trên rễ hoặc thân cây thông trong đất.

Khối nấm có hình cầu, hình thoi hoặc khối không đều, kích thước lớn nhỏ khác nhau. Bề mặt màu nâu đến nâu đen, nhiều nếp nhăn và chỗ lồi lõm. Chất nặng, rắn chắc.

Mặt bẻ có màu trắng ngà hoặc hồng nhạt, sần sùi và thường có các vết nứt nhỏ. Một số loại còn chứa đoạn rễ thông bên trong gọi là Phục thần.

 

Phục linh kiện Tỳ, lợi thấp

 

 

Bộ phận dùng

Toàn bộ thể quả.

Phân bố

  • Chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc.
  • Các vùng sản xuất nổi tiếng gồm Tứ Xuyên, Vân Nam, Hồ Bắc và An Huy.

Thu hái

Thu hoạch từ tháng 7 đến tháng 9 hằng năm.

Bào chế

Sơ chế

  • Loại bỏ đất cát.
  • Chất đống cho ra mồ hôi rồi hong nơi thoáng gió.
  • Lặp lại nhiều lần cho đến khi bề mặt nhăn nheo.
  • Phơi âm can đến khô.
Phục linh là nấm ký sinh trên rễ cây thông

 

Bào chế

  • Ngâm nước, rửa sạch.
  • Đồ mềm.
  • Gọt bỏ vỏ ngoài.
  • Thái lát hoặc thái miếng rồi phơi hoặc sấy khô.

Các bộ phận dược liệu thường dùng

Phục linh bì

Lớp vỏ ngoài màu nâu đến nâu đen, tác dụng lợi thủy tiêu phù nổi bật.

Xích phục linh

Lớp kế dưới vỏ ngoài, màu hồng nhạt hoặc nâu nhạt.

Bạch phục linh

Phần lõi màu trắng bên trong, thường dùng để kiện Tỳ và lợi thấp.

Phục thần

Là phần Phục linh bao quanh đoạn rễ thông, nổi bật với công năng an thần.

Mộc phục thần

Chính là đoạn rễ thông nằm bên trong khối nấm.


2. Kiến biệt dược liệu

Đặc điểm nhận biết:

  • Khối nấm có hình dạng không đều.
  • Bề mặt màu nâu đen, dễ bong lớp vỏ ngoài.
  • Mặt cắt màu trắng, hơi xốp.
  • Khi đặt lên đầu lưỡi có cảm giác bám dính nhẹ.

Dược liệu tốt:

  • Khối to, chắc và nặng.
  • Không bị mốc hoặc thối hỏng.
  • Vị nhạt.
  • Cắn dính răng.
  • Có khả năng hút nước tốt.

3. Y học cổ truyền

Tính vị - Quy kinh

Vị ngọt, đạm; tính bình.

Quy kinh: Tâm, Tỳ, Thận.

Công năng

  • Lợi thủy thẩm thấp.
  • Kiện Tỳ.
  • An thần.

Chủ trị

a) Phù

Phục linh có vị ngọt bổ dưỡng, vị đạm thẩm thấp, vừa lợi thủy vừa không làm tổn thương chính khí.

Trị thuỷ thấp nội đình, phù, tiểu tiện bất lợi, phối hợp với Trạch tả, Trư linh, Bạch truật, Quế chi. Ví dụ: Ngũ linh tán.

b) Đờm ẩm

Có khả năng làm giảm tích tụ thủy thấp, từ đó hạn chế sự hình thành đờm ẩm.

Phối hợp với Quế chi, Bạch truật, Cam thảo. Ví dụ: Linh quế truật cam thang.

c) Tỳ hư tiêu chảy

Giúp kiện Tỳ, thẩm thấp, chỉ tả, trị Tỳ hư, thấp thịnh, tiêu chảy.

Phối hợp với Sơn dược, Bạch truật. Ví dụ: Sâm linh bạch truật tán.

d) Hồi hộp, mất ngủ

Có tác dụng ích Tâm, kiện Tỳ và an thần, trị Tâm Tỳ lưỡng hư, khí huyết bất túc, hồi hộp mất ngủ

Phối hợp với Hoàng kỳ, Đương quy…

Liều dùng

3 - 12g/ngày.


4. Ứng dụng lâm sàng

Lợi tiểu, tiêu phù

Ngũ linh tán (Thương hàn luận): Bạch linh, Bạch truật, Trư linh đều 10g, Trạch tả 12g, Quế chi 4g, tất cả tán bột mịn trộn đều. Mỗi lần uống 10g, ngày 2 - 3 lần hoặc sắc uống. Trị phù tiểu ít.

Điều trị tiêu chảy kéo dài

Hương sa lục quân tử thang (Hòa tễ cục phương): Đảng sâm, Bạch truật, Bạch linh đều 10g, Chích thảo 3g, Trần bì, Bán hạ, Gừng chế đều 5g, Mộc hương, Sa nhân đều 4g. Tất cả tán bột mịn trộn với nước Gừng táo làm thành viên bằng hạt đỗ xanh. Mỗi lần uống 4 - 8g, tùy tuổi. Trị tiêu chảy kéo dài do tỳ hư kết quả tốt.

Hỗ trợ điều trị ung thư

Khoa ung thư Bệnh viện số 1 thị Phúc châu dùng polysaccharide Bạch linh trị 70 ca ung thư các loại, một số có kết quả xạ trị, hóa trị và phẫu trị, nhận xét thuốc có tác dụng tăng sức, nâng chức năng miễn dịch, cải thiện chức năng gan thận, tăng hiệu quả của xạ trị đối với ung thư mũi họng (Tạp chí Trung tây y kết hợp 1985,2:115).

Điều trị mất ngủ

Viên an thần: Phục linh, Phục thần, Đảng sâm, Xương bồ, Viễn chí, Long nhãn nhục, lượng bằng nhau, tán bột mịn Chu sa làm áo luyện mật làm hoàn, mỗi lần uống 10 - 20g vào chiều và tối trước lúc ngủ.


5. Danh y

Thi Kim Mặc

Phục linh phối hợp Bạch truật: một kiện một thẩm, thuỷ thấp có đường ra, cho nên có thể kiện tỳ, thấp có thể trừ, thũng có thể tiêu.

Phục linh phối hợp Phục thần: thông tâm khí với thận, tâm thận tương giao mà tĩnh tâm an thần trị mất ngủ.

Phục linh phối hợp Quế chi: Ôn dương hóa khí, lợi thủy và trừ đờm ẩm.


6. Nghiên cứu y học hiện đại

Thành phần hóa học

Phục linh chứa:

  • Polysaccharide (Pachymose là đường đặc hiệu)
  • Triterpenoid
  • Chất khoáng
  • Các hợp chất sinh học hoạt tính khác

Tác dụng dược lý

Lợi tiểu

Có tác dụng hỗ trợ bài tiết nước tiểu và giảm phù nề.

Tăng cường miễn dịch

  • Tăng hoạt tính đại thực bào.
  • Nâng cao khả năng miễn dịch tự nhiên của cơ thể.

Hỗ trợ chống ung thư

Polysaccharide trong Phục linh có khả năng điều hòa miễn dịch và hỗ trợ kiểm soát sự phát triển của tế bào ung thư.

An thần

Giúp ổn định thần kinh, cải thiện chất lượng giấc ngủ và giảm lo âu.

Bảo vệ gan và dạ dày

Có tác dụng bảo vệ tế bào gan và chống loét dạ dày trên thực nghiệm.

Kháng khuẩn

Nước sắc Phục linh có khả năng ức chế:

  • Tụ cầu vàng
  • Trực khuẩn đại tràng
  • Trực khuẩn biến dạng

7. Lưu ý khi dùng

  • Người âm hư nhưng không có thấp tà nên thận trọng khi sử dụng kéo dài.
  • Trường hợp tiểu nhiều do thận khí hư cần phối hợp với các vị thuốc bổ Thận phù hợp.
  • Phục linh có tính bình, tương đối an toàn nhưng cần dùng đúng liều lượng theo chỉ định của thầy thuốc.

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN

Quý khách vui lòng để lại thông tin để được nhận tư vấn sớm nhất!

Xin hãy nhập họ và tên
Xin hãy nhập số điện thoại
Xin hãy nhập địa chỉ
Xin hãy nhập tình trạng bệnh
Loading
Đăng ký của bạn đã được gửi thành công. Xin cảm ơn!

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Tổng hợp những câu hỏi thường gặp nhất dành cho bệnh nhân cũng như người mới khám

Tôi cần mang theo những gì cho cuộc hẹn bác sĩ?

.

Tôi sẽ mất thời gian bao lâu?

.

Tôi có thể đặt hẹn khám như thế nào?

.

Tôi có thể sử dụng hình thức thanh toán nào?

.

Tôi sẽ gặp bác sĩ khám nào?

.

Tôi có thể sử dụng hình thức thanh toán nào?

.

Zalo VinmecSaoPhuongDong Facebook VinmecSaoPhuongDong 1900 5033 Gọi VinmecSaoPhuongDong