Dược liệu

Tần giao

Tần giao là dược liệu tiêu biểu của nhóm khu phong thấp, thường được sử dụng trong điều trị phong thấp tý, đau nhức gân xương, trúng phong bất toại và các chứng nóng trong xương do hư nhiệt. Với vị tân, khổ, tính bình, quy vào Vị – Can – Đởm, Tần giao vừa có khả năng trừ phong thấp, thư gân lạc, vừa thanh hư nhiệt, trừ phiền, phù hợp cho cả bệnh lý cấp và mạn tính. Y học hiện đại cũng ghi nhận dược liệu có tác dụng kháng viêm, giảm đau, an thần và lợi tiểu.

1. Giới thiệu chung

Tên khoa học: Gentianae straminea Maxim.
Họ khoa học: Long đởm (Gentianaceae)

Mô tả thực vật

Cây nhỏ cao 1–1,5m, thân nhẵn, màu lục hoặc tím sẫm, hơi phình ở mấu. Lá mọc đối, hình mác hẹp. Cụm hoa mọc ở ngọn thân và đầu cành thành bông hẹp, hoa màu trắng có đốm tía, lá bắc hình chỉ. Quả nang nhẵn, hình đinh.

Bộ phận dùng

Rễ.

Phân bố

  • Phân bố tại Trung Quốc (Quảng Đông, Đài Loan, Đông Bắc…), Triều Tiên, Ấn Độ.

  • Việt Nam hiện chưa trồng được.

  • Vùng địa đạo: Nội Mông (chủ yếu), ngoài ra có Cam Túc, Thanh Hải, Tứ Xuyên.

Thu hái

Mùa xuân hoặc mùa thu (tháng 7–10).

Bào chế

  • Sơ chế: Phơi mềm dược liệu, xếp đống cho ra mồ hôi đến khi vỏ ngoài vàng đỏ hoặc vàng xám, sau đó phơi khô; hoặc phơi khô ngay.

  • Bào chế:

    • Theo Trung y: Lau sạch lông vàng trắng, ngâm nước 1 đêm, rửa sạch, phơi khô dùng.

    • Theo kinh nghiệm Việt Nam: Bỏ cuống, gỡ rễ cho khỏi rối, loại tạp chất, rửa sạch, cắt khúc ngắn phơi khô; có thể tẩm rượu khi dùng.


2. Kiến biệt dược liệu

Có 3 loại chính:

  • Tần giao

  • Tiểu tần giao

  • Ma hoa tần giao (phổ biến nhất hiện nay)

Loại tốt: Chất chắc, mặt cắt màu vàng nhạt, có vân dầu rõ (thường là Ma hoa Tần giao).

Tần giao

So sánh:

  • Ma hoa Tần giao: Rễ xoắn thành búi to (đường kính ~7cm), bì nâu vàng đến hơi cam, chất hơi xốp, mủn nhiều.

  • Tần giao: Rễ hình trụ, không xoắn, đường kính 1–3cm, bì vàng đến vàng nâu, chất cứng giòn, ánh dầu rõ.

  • Tiểu tần giao: Hình chùy, đường kính 0,2–1cm.


3. Y học cổ truyền

Tính vị – Quy kinh

Vị tân, khổ, tính bình; quy Vị, Can, Đởm.

Công năng

  • Khu phong trừ thấp, thư gân lạc: Trị phong thấp tý, đau nhức gân xương.

  • Thanh hư nhiệt: Trị chiều nhiệt, nóng trong xương, trừ phiền.

Chủ trị

  • Phong thấp tý: Tần giao tính vị tân tán, khổ tiết, không táo, dùng được cho cả hàn – nhiệt, đau phong thấp, gân mạch co quắp, khắp đau mỏi, bất luận hàn nhiệt, bệnh mới hay lâu đều có thể dùng; thường phối Phòng kỷ, Nhẫn đông đằng, Thiên ma, Khương hoạt, Xuyên khung.

  • Trúng phong bất toại: Tần giao tác dụng khu phong, thư gân lạc; phối Thăng ma, Cát căn, Phòng phong trị trúng phong méo miệng, giọng nói không lưu loát, sợ gió, sợ hàn (Tần giao thiên ma thang).

  • Nóng trong xương, cam tích: Tần giao lùi hư nhiệt; phối Thanh hao, Địa cốt bì (Tần giao miết giáp tán); trẻ em cam tích phối Bạc hà, Chích cam thảo.

Liều dùng

3–9g/ngày.


4. Ứng dụng lâm sàng

  • Thấp khớp, viêm đa khớp, co quắp chi: Tần giao 12g, Độc hoạt, Xuyên khung đều 8g, Bạch chỉ, Hải phong đằng, Nhũ hương, Đào nhân, Hoàng bá, Uy linh tiên đều 10g, Hán phòng kỷ 12g, sắc uống.

  • Hư lao, sốt về chiều, ra mồ hôi đêm: Tần giao 20g, Miết giáp 40g, Địa cốt bì 40g, Sài hồ 40g, Tri mẫu, Đương qui đều 20g, tán bột mịn, mỗi lần dùng 20g cho vào nước sắc với Ô mai 1 quả, Thanh hao 12g (Tần giao - Miết giáp tán), sắc uống lúc ngủ.

  • Viêm gan cấp trẻ em: Tần giao 15g (trẻ <6 tuổi dùng nửa liều), tùy chứng gia vị như sốt gia Hoàng cầm, Liên kiều, thấp nặng gia Thương, Bạch truật, Hậu phác (Báo cáo của Cố Tùng Hạc, Trung y dược tạp chí Thượng hải 1965,7:10).

  • Sưng đau răng sau nhổ: Tần giao, Phòng kỷ lượng bằng nhau sấy khô tán bột mịn qua rây cho vào nặng 0,3g. Trước khi nhổ răng uống 2 viên (trước 30 phút), sau khi nhổ cứ 6 giờ uống 1 lần trong 3 ngày liền (Báo cáo của Từ Tử Thu, Sách Dã kim y học 1987,1:73).


5. Danh y

  • Kiến Dược: “Tần giao khí hơi ôn, vị đắng cay, không độc, có thể thăng có thể giáng, âm trong dương.”

  • Thi Kim Mặc: Tần giao phối hợp Hải đồng bì – thông trên dưới, thông 12 kinh mạch, khu phong trừ thấp, thông lạc giảm đau.


6. Nghiên cứu y học hiện đại

Thành phần hóa học

Gentianine, Gentianidine, alkaloid (Gentianine A, B, C), glucose, ít dầu bay hơi.

Tác dụng dược lý

  • Kháng viêm, giảm đau, an thần, giải nhiệt, kháng histamin.

  • Gentianine A tác động trục tuyến yên – vỏ thượng thận, giúp điều hòa viêm.

  • Có tác dụng lợi tiểu, hạ huyết áp nhẹ, giảm nhịp tim ngắn hạn.

  • Dịch chiết rượu ức chế một số vi khuẩn đường ruộtnấm ngoài da.


7. Lưu ý khi dùng

  • Không dùng kéo dài cho người tỳ vị hư hàn, tiêu chảy mạn nếu không phối ngũ phù hợp.

  • Thận trọng ở người huyết áp thấp.

  • Phụ nữ có thai, trẻ nhỏ cần dùng đúng liều và theo chỉ định thầy thuốc.

  • Tránh lạm dụng đơn độc trong đau khớp mạn tính – nên phối hợp bài thuốc.

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN

Quý khách vui lòng để lại thông tin để được nhận tư vấn sớm nhất!

Xin hãy nhập họ và tên
Xin hãy nhập số điện thoại
Xin hãy nhập địa chỉ
Xin hãy nhập tình trạng bệnh
Loading
Đăng ký của bạn đã được gửi thành công. Xin cảm ơn!

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Tổng hợp những câu hỏi thường gặp nhất dành cho bệnh nhân cũng như người mới khám

Tôi cần mang theo những gì cho cuộc hẹn bác sĩ?

.

Tôi sẽ mất thời gian bao lâu?

.

Tôi có thể đặt hẹn khám như thế nào?

.

Tôi có thể sử dụng hình thức thanh toán nào?

.

Tôi sẽ gặp bác sĩ khám nào?

.

Tôi có thể sử dụng hình thức thanh toán nào?

.

Zalo VinmecSaoPhuongDong Facebook VinmecSaoPhuongDong 1900 5033 Gọi VinmecSaoPhuongDong