Trạch tả là vị thuốc tiêu biểu thuộc nhóm lợi thủy thẩm thấp trong Đông y. Với vị ngọt, tính hàn, quy vào kinh Thận và Bàng quang, Trạch tả có tác dụng lợi tiểu, tiêu phù, thanh thấp nhiệt và thanh Thận hỏa. Dược liệu thường được sử dụng trong điều trị phù thũng, tiểu tiện bất lợi, viêm đường tiết niệu, thấp nhiệt và di tinh. Các nghiên cứu hiện đại còn ghi nhận Trạch tả có khả năng hỗ trợ hạ lipid máu, hạ huyết áp nhẹ và bảo vệ chức năng chuyển hóa.
1. Giới thiệu chung
Tên khoa học: Alisma orientalis (Sam.) Juzep.
Họ khoa học: Họ Trạch tả (Alismataceae)
Mô tả thực vật
Trạch tả là cây thân thảo sống ở ao hồ và ruộng nước, cao từ 20cm đến 1m.
Thân rễ màu trắng, hình cầu hoặc hình con quay, mọc thành từng cụm. Lá mọc từ gốc, hình trứng thuôn hoặc hình mác, cuống lá dài.
Cụm hoa mọc trên cán dài, chia nhiều tầng. Hoa màu trắng hoặc hồng nhạt, có 3 cánh, 6 nhị. Quả thuộc dạng quả bế.
Bộ phận dùng
Thân rễ.
Phân bố
- Việt Nam: Mọc hoang ở các vùng ẩm ướt như Sa Pa, Điện Biên, Cao Bằng, Lạng Sơn.
- Trung Quốc: Được trồng rộng rãi tại nhiều địa phương.
Vùng địa đạo: Huyện Kiến Dương, tỉnh Phúc Kiến.
Thu hái
Thu hoạch vào mùa đông khi thân lá bắt đầu tàn.
Bào chế
Sơ chế
- Đào lấy thân rễ.
- Cắt bỏ lá, thân và rễ con.
- Rửa sạch.
- Sấy hoặc phơi khô.
Bào chế
- Trạch tả sống: Ngâm nước cho mềm rồi phơi khô.
- Diêm Trạch tả: Tẩm nước muối rồi sao vàng nhẹ để tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh Thận.
2. Kiến biệt dược liệu
Đặc điểm nhận biết:
- Củ hình tròn hoặc hình bầu dục.
- Bề mặt màu vàng nhạt đến nâu vàng.
- Có nhiều vân ngang và dấu tích rễ con.
- Mặt cắt màu trắng ngà, nhiều tinh bột và các lỗ nhỏ li ti.
- Mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng.
Dược liệu tốt
- Củ tròn đều.
- Chất chắc.
- Hàm lượng tinh bột cao.
- Mặt cắt trắng ngà và nhiều bột.
3. Y học cổ truyền
Tính vị – Quy kinh
Vị ngọt; tính hàn.
Quy kinh: Thận, Bàng quang.
Công năng
- Lợi thủy thẩm thấp.
- Thanh Thận hỏa.
Chủ trị
a) Phù thũng, tiểu tiện bất lợi, tiêu chảy
Trạch tả có tác dụng lợi niệu, tiêu phù, thanh thấp nhiệt và thúc đẩy bài tiết nước.
Thường phối hợp với:
- Phục linh
- Trư linh
Hoặc phối hợp để lợi tiểu tiện, thực đại tiện:
- Thương truật
- Hậu phác
b) Lâm chứng, viêm đường tiết niệu
Thanh nhiệt ở Bàng quang, thông lợi đường tiểu
Thường phối hợp với:
- Mộc thông
- Xa tiền tử
c) Di tinh do Thận hỏa
Có tác dụng thanh tiết hư hỏa ở kinh Thận, hỗ trợ điều trị di tinh do âm hư hỏa vượng.
Liều dùng
5–10g/ngày.
4. Ứng dụng lâm sàng
Hỗ trợ điều trị phù thũng, viêm đường tiết niệu, viêm thận
Trạch tả 10g, Xa tiền thảo 10g, Trư linh 10g, Thạch vỹ 10g, Mộc thông 6g, Bạch mao căn 15g, sắc nước uống.
Điều trị tiêu chảy do viêm ruột
Trạch tả, Trư linh, Xích phục linh đều 10g, Bạch đầu ông 15g, Xa tiền tử 6g, sắc uống.
Hỗ trợ giảm lipid máu
Tác giả dùng viên Trạch tả chế (hàm lượng thuốc sống mỗi viên 3g), mỗi ngày 9 viên chia 3 lần uống, liệu trình 1 tháng.(Báo cáo của Bệnh viện Trung sơn thuộc Viện Y học số 1 Thượng hải, Báo Y học Trung hoa 1976,11:693).
Điều trị chóng mặt
Tác giả Dương phúc Thành dùng Trạch tả thang gồm Trạch tả 30 - 60g, Bạch truật 10 - 15g, ngày 1 thang sắc chia 2 lần uống. Theo dõi 55 ca, uống từ 1 - 9 thang có tùy chứng gia vị kết quả đều khỏi (Tạp chí Trung y Hồ bắc 1988,6:14).
5. Danh y
Kiến Dược
"Trạch tả khí hàn, vị ngọt mặn, không độc, khí vị đều nồng, dương trong âm."
6. Nghiên cứu y học hiện đại
Thành phần hóa học
Trạch tả chứa:
- Alisol A
- Alisol B
- Alisol A monoacetate
- Alisol B monoacetate
- Epialisol A
- Asparagine
- Choline
- Tinh dầu
- Alcaloid
- Vitamin B12
- Kali
Tác dụng dược lý
Lợi tiểu
Giúp tăng bài tiết nước tiểu và làm tăng thải Natri, Kali, Clo cùng Ure.
Hỗ trợ giảm mỡ máu
Các hoạt chất tan trong dầu và dịch chiết cồn của Trạch tả giúp làm giảm lipid huyết thanh rõ rệt.
Hạ huyết áp
Cao chiết Trạch tả có tác dụng hạ huyết áp mức độ nhẹ.
Điều hòa đường huyết
Một số nghiên cứu bước đầu cho thấy nước sắc Trạch tả có khả năng hỗ trợ hạ đường huyết.
7. Lưu ý khi dùng
- Không nên dùng kéo dài cho người âm hư nhưng không có thấp nhiệt.
- Người tiểu nhiều, mất nước hoặc huyết áp thấp cần thận trọng khi sử dụng.
- Nên dùng đúng liều theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc thầy thuốc Đông y.
- Diêm Trạch tả thường được ưu tiên khi cần tăng tác dụng thanh Thận hỏa và dẫn thuốc vào kinh Thận.
Tiếng Việt
English
中文