Xích thược (Paeonia lactiflora Pall.) là dược liệu thuộc nhóm thanh nhiệt, nổi bật với vị đắng, tính hàn; quy Can, Tỳ. Vị thuốc có công năng thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết khứ ứ, chỉ thống, đồng thời điều kinh và giải độc nên thường dùng trong các chứng huyết nhiệt phát ban, chảy máu cam, kinh nguyệt rối loạn, đau mắt đỏ do Can nhiệt, ứ huyết đau bụng kinh, chấn thương ứ trệ và nhọt sưng đau.
Tại Vinmec Sao Phương Đông, Xích thược được nhập chọn lọc từ Tứ Xuyên (Trung Quốc): rễ củ to, thân hình trụ dài, bì nâu sần dễ tróc, có vằn dọc; lát cắt hình “cúc hoa tâm” màu nâu ánh tím, xơ nổi rõ, bột tính nhiều – tiêu chí của dược liệu đạt chuẩn.
1. Giới thiệu chung
Tên khoa học: Paeonia lactiflora Pall.
Họ khoa học: Mao Lương (Ranunculaceae).
(Nguồn: Illustrated Chinese Materia Medica)
Mô tả thực vật
Cây thảo sống lâu năm, cao 50–80 cm. Lá mọc so le, chụm hai hoặc ba, kép 9–12 thùy, phiến hình trái xoan – ngọn giáo. Hoa rất to, thơm như hoa hồng, 1–7 hoa/trục, đường kính 10–12 cm; đài 6, cánh hồng nhạt chuyển trắng; bao phấn da cam. Quả gồm 3–5 lá noãn.
Bộ phận dùng
Rễ (được chế biến làm Xích thược).
Phân bố – Vùng địa đạo
Phân bố rộng ở Trung Quốc; vùng địa đạo: Nội Mông, Đông Bắc.
Phân loại sử dụng
-
Thược dược / Thảo thược dược
-
Xuyên Xích thược (vỏ nhạt, bì mịn, dễ tróc hơn)
Thu hái
Sau 4 năm trồng mới thu hoạch; đào rễ tháng 8–10.
Bào chế
-
Sơ chế: Loại thân rễ & rễ nhỏ, rửa sạch, phơi khô.
-
Bào chế: Cắt bỏ rễ con, cạo vỏ ngoài, đồ chín (tùy kích cỡ), nắn thẳng, sấy/ phơi khô. Một số nơi đồ – phơi – tẩm nước – lăn tròn – phơi để lát đẹp, không nứt.
-
Theo Trung y: Ủ mềm, thái mỏng dùng sống; có thể tẩm rượu/giấm sao.
-
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Ủ mềm thái/bào mỏng, sấy; có thể tẩm rượu 2 giờ sao hoặc tẩm giấm sao.
2. Kiến biệt dược liệu
-
Loại tốt: Củ to, bột tính nhiều.
-
Chủ yếu hàng hoang dã, thân rễ hình trụ dài, bì nâu sần dễ tróc, vằn dọc rõ.
-
Lát cắt: Hình “cúc hoa tâm”, nâu ánh tím, xơ nổi, bột nhiều.
-
Xuyên Xích thược: Vỏ nhạt hơn, bì mịn – dễ tróc.
3. Y học cổ truyền
Tính vị – Quy kinh
Vị đắng; tính hàn; quy Can, Tỳ.
Công năng
-
Thanh nhiệt lương huyết: chỉ huyết, lương huyết giải độc.
-
Hoạt huyết khử ứ – chỉ thống: thông lạc, giảm đau.
-
Điều kinh (khi phối hợp phù hợp biện chứng).
Chủ trị & phối ngũ tiêu biểu
-
Ôn độc phát ban, huyết nhiệt nôn/chảy máu cam:
Khổ hàn nhập Can huyết phần, lương huyết – chỉ huyết. Phối Mẫu đơn bì, Sinh địa. -
Mắt sưng đỏ đau, nhọt sưng:
Thanh can hỏa, phối Kinh giới, Bạc hà, Hoàng cầm (Thược dược thanh can tán). -
Can uất, hiếp thống; bế kinh, thống kinh; đau do chấn thương:
Hoạt huyết – tán ứ – chỉ thống, phối Sài hồ, Mẫu đơn bì (Xích thược dược tán); hoặc Đương quy, Xuyên khung, Diên hồ sách (Thiếu phủ trục ứ thang).
Liều dùng
6–12 g/ngày (Nguồn: Trung Dược Học – Thạch Hào Mẫn).
4. Ứng dụng lâm sàng
-
Đau do ứ huyết (bụng dưới, thắt lưng, đau bụng kinh…):
Xích thược phối Đào nhân, Hồng hoa, Quy vĩ.
Tuyến tiền liệt mạn (thực chứng): Thang tuyến tiền liệt – Xích thược 20 g, Bồ công anh 40 g, Bại tương thảo 20 g, Đào nhân 8 g, Vương bất lưu hành 8 g, Đan sâm 8 g, Trạch lan 8 g, Nhũ hương 8 g, Xuyên luyện tử 8 g; sắc uống. -
Chấn thương ứ huyết sưng đau:
Phối Nhũ hương, Một dược, Đào nhân, Quy vĩ; chấn thương sọ não di chứng đau đầu: thêm Xuyên khung, Bạch chỉ, Đương quy, Khương hoạt. -
Liệt nửa người sau đột quỵ (pháp bổ khí – hoạt huyết – thông lạc):
Bổ dương hoàn ngũ thang (Y lâm cải thác): Sinh Hoàng kỳ 40–100 g, Đương quy vĩ 8–12 g, Xích thược 6–8 g, Địa long 4 g, Xuyên khung 8 g, Đào nhân 8 g, Hồng hoa 8 g; sắc uống. -
Đau thắt ngực do mạch vành:
Mạch vành số 2 (Tổ phòng trị bệnh mạch vành Bắc Kinh): Giáng hương 20 g, Đan sâm 40 g, Xích thược 20 g, Xuyên khung 20 g, Hồng hoa 20 g – tán mịn, uống 3 lần/ngày, 4 tuần/đợt; hoặc dùng độc vị Xích thược 40 g sắc, ngày 3 lần. -
Băng huyết, bạch đới (biện chứng sử dụng):
Xích thược + Hương phụ lượng bằng nhau, tán bột, 6–8 g/lần, ngày 2 lần, 4–5 ngày.
5. Nghiên cứu hiện đại
Thành phần hóa học
Tinh bột, tanin, nhựa, đường, sắc tố, acid benzoic (thấp hơn Bạch thược ~0,92%), tinh dầu, Xích thược tố A, paeoniflorin.
Tác dụng dược lý (thực nghiệm)
-
Chống co thắt cơ trơn (ruột, dạ dày, tử cung) → giảm đau do co thắt.
-
Kháng khuẩn.
-
Giãn động mạch vành (hỗ trợ tưới máu cơ tim).
-
Paeoniflorin: kháng viêm, hạ sốt.
6. Lưu ý khi dùng
-
Tính hàn: thận trọng với người tỳ vị hư hàn, ỉa lỏng, phụ nữ có thai (các bài hoạt huyết cần chỉ định).
-
Không phối hợp tùy tiện với nhiều thuốc lương huyết – hoạt huyết mạnh khi không có biện chứng.
-
Nếu có đau bụng lạnh, phân lỏng, mạch trì, cần giảm liều/đổi phép.
Tiếng Việt
English
中文