Ý dĩ (Coix lacryma-jobi L. var. ma-yuen) là dược liệu dùng từ nhân hạt quả già, có vị ngọt, đạm, tính lương, quy vào kinh Phế, Tỳ, Vị. Với công năng nổi bật lợi thấp kiện Tỳ và thanh nhiệt bài mủ, Ý dĩ thường được ứng dụng trong các chứng thủy thũng, cước khí, lâm chứng, tý chứng và Phế ung/Đại trường ung.
Tại Vinmec Sao Phương Đông, Ý dĩ được tuyển chọn từ vùng địa đạo huyện Kiến Ninh, tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc): hạt rắn chắc, trắng ngà, bột tính cao, cho hiệu quả tốt trong dưỡng sinh và hỗ trợ điều trị.
1. Giới thiệu chung
Tên khoa học: Coix lacryma-jobi L. var. ma-yuen (Roman) Stapf.
Họ khoa học: Họ Lúa (Poaceae).
(Nguồn: Illustrated Chinese Materia Medica)
Mô tả thực vật
Cây thảo sống hàng năm, cao 1–1,5 m. Thân nhẵn bóng, có vạch dọc. Lá dài hẹp, đầu nhọn như lá mía, dài 10–40 cm, rộng 1,4–3 cm, gân song song nổi rõ, gân giữa to. Hoa đơn tính cùng gốc, mọc ở kẽ lá thành bông: hoa đực phía trên, hoa cái phía dưới, ba nhị. Quả được bao bọc bởi bẹ của một lá bắc.
Bộ phận dùng
Nhân hạt.
Phân bố
-
Việt Nam: Mọc hoang nơi ẩm mát, ven suối; có trồng ở Nghệ Tĩnh, Thanh Hóa, Lai Châu.
-
Trung Quốc: Vùng địa đạo huyện Kiến Ninh, tỉnh Phúc Kiến.
Thu hái
Khoảng tháng 8–10, khi quả già.
Bào chế
-
Sơ chế: Cắt cả cây, phơi khô, đập lấy hạt; bỏ vỏ cứng và màng ngoài, chỉ lấy nhân.
-
Bào chế: Dùng sống hoặc sao với cám (50 kg Ý dĩ dùng 5 kg cám), sao hơi vàng, bỏ cám, để nguội dùng (Đông dược học thiết yếu).
2. Kiến biệt dược liệu
-
Hạt hình trứng ngắn hoặc hơi tròn. Mặt ngoài trắng/trắng ngà, nhẵn, hơi bóng; mặt trong có rãnh hình máng. Chất rắn chắc; chỗ vỡ màu trắng ngà, bột tính.
-
Loại tốt: Hạt to, căng, chất dẻo, “ra nhiều keo” là tốt.
Phân biệt thường dùng
-
Kiến Ninh Ý dĩ: Chất dẻo, trong.
-
Ý dĩ thường: Chất trắng đục, cứng.
3. Y học cổ truyền
Tính vị – Quy kinh
Vị ngọt, đạm, tính lương; quy Tỳ, Vị, Phế.
Công năng
-
Lợi thấp kiện Tỳ: trị thủy thũng, cước khí, lâm chứng, Tỳ hư tiêu chảy, thấp ôn.
-
Lợi thấp: hỗ trợ tý chứng.
-
Thanh nhiệt bài mủ: trị Phế ung, Đại trường ung.
Chủ trị
a) Phù, tiểu tiện bất lợi, cước khí
-
Đạm thẩm lợi thủy tiêu sưng, kiêm kiện Tỳ bổ trung.
-
Thường phối Phục linh, Bạch truật khi Tỳ hư thấp thịnh gây phù trướng.
b) Tỳ hư tiêu chảy
-
Trừ Tỳ thấp, kiện Tỳ chỉ tả.
-
Thường phối Nhân sâm, Phục linh, Bạch truật. Ví dụ: Sâm linh bạch truật tán.
c) Thấp tý, co rút
-
Thư cân mạch, hoãn co quắp.
-
Thường phối Độc hoạt, Phòng phong, Thương truật. Ví dụ: Ý dĩ nhân thang.
Liều dùng
9–30 g/ngày.
4. Ứng dụng lâm sàng
-
Tiểu tiện ra sỏi: Ý dĩ 20 g sắc với 600 ml còn 200 ml, uống liên tục đến khi tiểu tiện bình thường.
-
Bệnh phổi, nôn ra máu: Ý dĩ 40 g sắc với 400 ml còn 200 ml, thêm ít rượu uống; chia 2 lần/ngày, dùng 10 ngày.
-
Lao lực: Ý dĩ 5 g + Mạch môn đông 3 g + Tang bạch bì 3 g + Bách bộ 3 g + Thiên môn đông 3 g; sắc 600 ml còn 200 ml, chia 3 lần/ngày.
-
Tê thấp: Ý dĩ 40 g + Thổ phục linh 20 g; sắc 600 ml còn 200 ml, chia 2 lần/ngày, dùng 10 ngày.
5. Danh y
- Thi Kim Mặc: Ý dĩ nhân phối hợp Hạnh nhân: lợi khí hành thuỷ, bài mủ tiêu sưng.
- Ý dĩ nhân phối hợp Ô mai: Trừ thấp nhuyễn kiên, tán kết tiêu nhọt.
6. Nghiên cứu hiện đại
Thành phần hóa học
Coixol, coixenolide, vitamin B1, leucine, lysine, arginine (Trung Dược Học).
Tác dụng dược lý
-
Trên hệ hô hấp: Liều thấp kích thích hô hấp, liều cao ức chế hô hấp (Trung dược học).
-
Trên tế bào khối u: Có báo cáo cho rằng Ý dĩ nhân ức chế sự phát triển của tế bào ung thư (Trung dược học).
-
Trên cơ trơn: Coixol có tác dụng thư giãn cơ trơn (Trung dược học).
7. Lưu ý khi dùng
-
Dùng đúng liều lượng và theo biện chứng (đặc biệt các chứng thấp trệ, phù thũng, tiêu chảy do Tỳ hư).
-
Trường hợp đang có bệnh nền hoặc dùng nhiều vị “lợi thủy – thẩm thấp”, nên tham khảo thầy thuốc để phối ngũ phù hợp.
Tiếng Việt
English
中文